Công cụ chuyển đổi ORF (RAW) sang G3
Chuyển đổi file orf sang g3 trực tuyến và miễn phí
orf
g3
Làm thế nào để chuyển đổi ORF sang G3
Lựa chọn các tập tin từ Máy tính, Google Drive, Dropbox, URL hoặc bằng cách kéo tập tin vào trang này.
Chọn g3 hoặc bất kỳ định dạng nào khác bạn cần chuyển đổi sang (hỗ trợ hơn 200 định dạng)
Hãy để tập tin chuyển đổi và bạn có thể tải tập tin g3 của bạn xuống ngay sau đó
Về các định dạng
ORF (Olympus RAW Format) là định dạng ảnh RAW độc quyền của Olympus (nay là OM Digital Solutions), được giới thiệu vào năm 2000 với máy ảnh DSLR E-10 và tiếp tục sử dụng trên toàn bộ dòng Micro Four Thirds OM-D và PEN. File ORF ghi lại dữ liệu thô 12-bit hoặc 14-bit chưa qua xử lý từ cảm biến Live MOS hoặc CCD của hệ thống Four Thirds hoặc Micro Four Thirds, bảo toàn toàn bộ dữ liệu mosaic theo mẫu Bayer trước khi thực hiện bất kỳ quá trình khôi phục màu, giảm nhiễu hay xử lý màu sắc nào. Định dạng sử dụng container đặc thù của Olympus, lưu trữ dữ liệu thô với nén không mất dữ liệu cùng với nhiều bản xem trước JPEG nhúng, metadata EXIF đầy đủ và các thẻ MakerNote của Olympus ghi lại cài đặt Art Filter, thông số chống rung trong thân máy, kết quả nhận diện khuôn mặt/mắt và thông tin chế độ chụp ảnh tính toán. ORF đã phát triển qua nhiều thế hệ cảm biến Olympus, từ CCD Four Thirds 4 megapixel ban đầu đến cảm biến xếp chồng 20+ megapixel trong các thân máy OM System hiện tại, và định dạng đã thích ứng với những thay đổi này trong khi vẫn duy trì khả năng tương thích ngược trong phần mềm xử lý. Một ưu điểm là đặc tính độ sâu trường nét của hệ thống Micro Four Thirds: file ORF từ các cảm biến nhỏ hơn này mang lại độ sâu trường nét lớn hơn ở cùng khẩu độ so với full-frame, một lợi thế thực sự cho chụp macro, phong cảnh và du lịch khi cần độ nét toàn khung hình. Hỗ trợ xử lý rộng rãi là một điểm mạnh khác — file ORF được xử lý bởi Adobe Lightroom, Capture One, DxO, Olympus/OM Workspace, dcraw và RawTherapee.
G3 là định dạng ảnh đơn sắc dựa trên tiêu chuẩn mã hóa fax ITU-T Group 3 (Khuyến nghị T.4), được CCITT phê chuẩn năm 1980 như phương pháp nén toàn cầu cho truyền fax qua mạng điện thoại. File G3 chứa dữ liệu ảnh 1-bit (đen và trắng) được mã hóa bằng mã hóa Modified Huffman (MH) một chiều, trong đó mỗi dòng quét được nén độc lập bằng cách thay thế các đoạn pixel trắng hoặc đen liên tiếp bằng các từ mã độ dài biến đổi từ bảng Huffman được xác định trước và tối ưu cho nội dung tài liệu điển hình. Tiêu chuẩn cũng định nghĩa chế độ mã hóa hai chiều tùy chọn (Modified READ) mã hóa mỗi dòng như các khác biệt so với dòng trước, đạt nén tốt hơn cho các trang có tính dư thừa dọc. Độ phân giải G3 tiêu chuẩn là 204 pixel mỗi inch theo chiều ngang và 98 (tiêu chuẩn) hoặc 196 (tinh) pixel mỗi inch theo chiều dọc, tạo ra diện mạo hơi kéo dài đặc trưng của tài liệu fax nhận được. Mã hóa được tối ưu cẩn thận cho các ràng buộc truyền thời gian thực của modem thập niên 1980 hoạt động ở 2400 đến 14400 bps, nơi tốc độ mã hóa và giải mã phải khớp với tốc độ kênh truyền thông. Một ưu điểm là tương thích viễn thông toàn cầu: mã hóa Group 3 vẫn là codec cơ sở bắt buộc cho mọi máy fax được sản xuất, đảm bảo dữ liệu ảnh G3 có thể truyền đến hoặc nhận từ bất kỳ thiết bị fax nào trên toàn thế giới. Hiệu suất của định dạng cho nội dung tài liệu là một điểm mạnh khác — các bảng Huffman được điều chỉnh thống kê theo phân bố độ dài đoạn tìm thấy trong tài liệu kinh doanh, và các trang điển hình nén dưới 30 KB. File G3 được hỗ trợ bởi LibreOffice, ImageMagick và phần mềm máy chủ fax.